CHIẾC CẦU DÀNH CHO TÀU THUYỀN KỲ DIỆU Ở ĐỨC


Bạn đã bao giờ nhìn thấy một con sông chảy qua trên một dòng sông? Đây là một điều KỲ DIỆU TUYỆT VỜI.
Ngay cả sau khi bạn nhìn thấy nó, điều đó vẫn còn thật khó tin! Một cây cầu nước ở Đức. Một kỳ công của con người!

Sau sáu năm, với chi phí 500 triệu euro, cây cầu dài 918 mét. . . Giờ đây là một thành tựu của kiến thức khoa học và kỹ thuật thiết kế!
Cây cầu này bắc qua sông Elbe kết nối Đông và Tây Đức trước đây như là một phần của dự án thống nhất đất nước. Nó nằm ở thành phố Magdeburg, gần Berlin.

Bức ảnh được chụp vào ngày khai trương. Đối với những người đánh giá cao các dự án kỹ thuật, đây là một câu đố để kiểm tra cho các kỹ sư. . . và các nguyên tắc vật lý.

Câu hỏi:


Cầu có cần phải được thiết kế để chịu được trọng lượng bổ sung của tàu và các phương tiện lưu thông, hay chỉ là trọng lượng của nước?


Trả lời:

Cầu chỉ cần được thiết kế để chịu được trọng lượng của nước!


Tại sao?
Tàu luôn luôn chiếm một lượng nước có trọng lượng tương tự như con tàu, bất kể tàu có được chất tải trọng bao nhiêu.


Và đây. . . ..


Chiếc cầu nước diệu kỳ Magdeburg ở Đức

Dịch từ: http://www.amusingplanet.com/2011/04/incredible-magdeburg-water-bridge-in.html
Cầu nước Magdeburg là một máng dẫn nước hàng hải khổng lồ ở Đức kết nối kênh đào Elbe-Havel với kênh đào Mittelland cho tàu vượt qua sông Elbe.
Với chiều dài 918 mét, đây là máng dẫn nước dài nhất trên thế giới. Các kênh Elbe-Havel và Mittelland trước đó giao nhau gần Magdeburg nhưng trên các cạnh đối diện của sông Elbe.
Tàu di chuyển giữa hai dòng kênh phải di chuyển một quãng đường vòng 12 km, từ kênh đào Mittelland thông qua điểm trung chuyển nâng thuyền tại Rothensee vào dòng Elbe, sau đó đi xuôi xuống hạ lưu sông, trước khi vào kênh đào Elbe-Havel qua kè Niegripp. Mực nước thấp trong song Elbe thường hạn chế các sà lan di chuyển và đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian giảm tải hàng hóa cho tàu.

Vietnamese construction steel sales up 21% m-o-m in July


Sales volume of construction long products in Vietnam in July reached 359,000 tonnes, an increase of 20.5% from the previous month but down 32.4% year-on-year, according to the Vietnam Steel Association (VSA). Production of longs in June at 308,000 t was down by 11.2% m-o-m and lower by 29.1% y-o-y.

Cumulative sales of longs during the first seven months of this year reached 2.78m t, up 3.2% compared with January-July 2010. Production rose to 2.89m t, an increase of 7.7% over the corresponding period last year.

“Steel sales slowed down in June,” VSA vice-chairman and general-secretary Dinh Huy Tam tells Steel Business Briefing with reference to sales dipping to just under 300,000 t for that month. He tells SBB that steel demand in August will be adversely affected by a slowdown in construction activity. This is due to the rainy season as well as the Hungry Ghost Festival taking place this month.

The tight monetary and fiscal policies being implemented in Vietnam to stem high inflation continues to have a negative impact on steel consumption, says Tam. Inflation during the first seven months of this year reached 14.6% and bank borrowing interest rates are prevailing at more than 20% per annum.

The VSA tracks data from its member steel mills that together contribute around 85% of Vietnam's long steel production.


Korean domestic H-beam prices firm slightly.


Korean spot market prices for H-beams produced by domestic mills have climbed to KRW 970,000r - 990,000/t ($892-910/t) for SS400 grade ‘junior’ beams this week, up by KRW 20,000-30,000/t ($18-27/t) from late July.

The climb reflects efforts by local dealers to pass on their higher input costs to end-users in tandem with rising prices from the two producers Hyundai Steel and Dongkuk Steel Mill.

In late July, Hyundai announced higher sales prices for H-beams and sections starting from 1 August of KRW 30,000-40,000/t depending on product and size, as SBB reported. With an upturn in market sentiment, spot prices for China-origin H-beams of similar size have also seen a small rise over the past two weeks of KRW 10,000-20,000/t to reach KRW 880,000-900,000/t ($809-827/t).

Buying activity among end-users remains thin for the moment, but industry sources believe H-beat prices will remain firm for the rest of this half. They cite several factors including higher input costs for mill from new electricity charges, output constraints during July-August due to summer maintenance, and expected better construction sector demand from autumn, as SBB has reported.

Meanwhile, Korea’s total H-beam output in this year’s first half stood at 1.53mt, up 4% from 1.47mt in H1 2010, according to Korea Iron & Steel Association data. Within the total, exports reached 668,200 t, up 6.1% y-o-y. But the total output for sections including angles and channels in H1 declined by 5.1% y-o-y to 2.08mt.

Source: SBB

Các loại tiết diện Cọc Ván Thép

Cọc ván thép được sử dụng đầu tiên từ những năm đầu của thế kỷ XX, các tấm Cọc ván thép đã phát triển thành một trong những vật liệu linh hoạt nhất trong kho vật liệu kỹ thuật xây dựng dân dụng. Với kỹ thuật sản xuất thép hiện đại và cải tiến của công nghệ hiện đại, Cọc ván thép được chế tạo với nhiều tính năng mạnh mẽ vượt trội, nhẹ hơn và linh hoạt hơn trong thi công.

Sản xuất cán nóng cọc ván thép
Các cải thiện đã diễn ra không chỉ trong quá trình sản xuất cọc ván thép mà còn trong các kỹ thuật lắp đặt - thi công. Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các chủng loại khác nhau của cọc ván thép tấm hay là các tiết diện của cọc như thường được gọi. Chúng tôi sẽ đề cập chi tiết về thi công trong một bài đăng sớm nhất.

Ngày nay cọc ván thép phát triển thành các tiết diện hình học khác nhau. Bắt đầu từ tiết diện cọc tấm chữ U là loại cừ ván thép phổ biến nhất, hiện nay còn có tiết diện hình chữ Z, cọc tiết diện phẳng hoặc kiểu Omega. Cọc phẳng hay straight web được sử dụng để hình thành các giếng kín (cofferdams)cỡ lớn.Linh động được sử dụng trong nhiều dự án quy mô lớn trong các công trình kỹ thuật dân dụng.

Bất kể các loại cọc ván thép nào, vẫn chủ yếu là được sản xuất với công nghệ cán nóng và có một số chủng loại được cán nguội. Sự khác biệt là quá trình sản xuất cán nguôi diễn ra ở nhiệt độ phòng, với vật liệu thép chạy qua hệ thống các trục với con lăn định hình, trong khi thép hình cán nóng được hình thành ở nhiệt độ cao. Từ công nghệ tạo hình nguội thép tạo ra các chủng loại cừ thép mỏng hơn rất nhiều so với thép cán nóng.

Cán nguội (cold rolling) cọc ván thép
Như có thể thấy trong bản vẽ kèm theo, kích thước của cọc ván thép được định dạng theo các thông số b, h, e. Trừ những cọc ván dạng tấm phẳng. Các thông số này đại diện cho bản rộng của tiết diện, Chiều cao của tiết diện, và độ dày mỏng bản bụng và bản cánh. Với cọc dạng tấm phẳng, chiều rộng được ký hiệu là L và W. chiều cao hay độ dày được ký hiệu là e. Các loại kích thước rộng bản, dày mỏng khác nhau tạo nên các loại cọc ván thép có khả năng chịu áp lực, tải trọng khác nhau.

Nếu bạn chú ý vào chiều dày tiết diện, ví dụ cọc van tiết diện chữ U, bạn sẽ thấy rằng độ dày bản bụng là dày hơn so với chiều dầy bản cánh. Bản cánh được thiết kế mỏng hơn do sự làm việc của bản cánh là thứ yếu trong kết cấu cọc và giúp cọ nhẹ hơn cũng như dễ dàng trong thi công. Thiết kế đã tính toán trước độ dày tối ưu của bản cánh và bản bụng trước khi các cọc ván được sản xuất theo một quy cách nhất định. Cả hai độ dày ảnh hưởng đến khả năng chịu lực - kháng uốn của các tấm cọc. Một lần nữa, nếu bạn nghiên cứu các loại tiết diện cọc ván thép, khả năng chịu lực được kỹ thuật hóa bằng các con số đại diện cho "Mô men Quán tính - Moment of Inertia " và "Mô đun tiết diện - Section Modulus".

Cọc ván thép tiết diện chữ U

Cọc ván thép tiết diện chữ U, với độ sâu và chiều rộng cũng như độ dày tiết diện. Chiều sâu tiết diện (hay chiều cao của cả tường cừ) sẽ gấp hai lần một cọc đơn khi được cài đặt vào nhau.

Cọc ván thép tiết diện chữ Z
Cọc ván thép tiết diện chữ Z, với độ sâu và chiều rộng cũng như độ dày tiết diện có thể giống hoặc khác nhau. Chiều sâu tiết diện (hay chiều cao của cả tường cừ) không thay đổi so với một cọc đơn khi được cài đặt vào nhau. Sau khi cài đặt hai cây cọc đơn, ta có một cọc tiết diện tổng thể như cọc chữ U.

Cọc ván thép tiết diện phẳng - Straight web
Cọc dạng tấm phẳng có chiều sâu nông, chủ yếu là khả năng kết hợp và chịu lực kéo cao giữa các tiết diện dơn. Về cơ bản một tấm cọc dạng phẳng bằng thép với các tính năng lồng vào nhau ở cả hai bên, tạo nên các tổ hợp chịu lực lớn là tường chắn không trọng lực cho các khu nước sâu hay địa chất rất yếu.

Cọc ván thép tiết diện Ω (Omega)

Với cọc tiết diện Ω, chúng có khả năng kết hợp và khả nặng hạ cọc sát vào tường của các địa hình thi công hiện hữu bị hạn chế. Các cọc Omega có lợi thế trong lượng nhẹ cho các kết cấu vĩnh cữu với chi phí hợp lý.

Credit squeeze dampens bar/rod demand in Vietnam

Sales of construction long products in Vietnam in June amounted to 298,000 tonnes, a fall of 23.5% from the previous month and also down 16.1% year-on-year, according to the Vietnam Steel Association(VSA)”Production of longs in June at 347,000 t was down by 20.8% m-o-m but up by 9.9% y-o-y”

Tighter monetary and fiscal policies being undertaken by Hanoi to rein in inflation are the main reasons for the fall in June’s steel figures, VSA vice-chairman and general-secretary Dinh Huy Tam tells Steel Business Briefing. "These policies are affecting steel demand more so than the current rainy season", he says

Sales of longs during the first six months of this year reached 2.42m t, up nearly 12% compared with January-June 2010. Production rose to 2.58m t, an increase of 14.8% over the corresponding period last year”

Tam describes these cumulative figures as “not too bad," but cautions that the situation this year is "tougher than the Asian financial crises”. He explains that ongoing measures such as high bank interest rates exceeding 20% per annum, difficulties faced by enterprises in obtaining loans, and a slowdown in investment spending have had a negative impact on steel consumption. GDP growth for 2011 is expected. to dip below the target of 7-7.5% set by the Vietnamese authorities at the beginning of this year", he adds.

The VSA tracks data from its member steel mills that together contribute around 85% of Vietnam's long steel production”

Hot rolled coil prices decline further in Korea

Continuing soft domestic demand has led spot prices of hot rolled coil in Korea to weaken further this week”

Retail prices of 3mm SS400 commodity grade HRC sourced from domestic mills were pegged at KRW890,000-910,000/tonne ($833-852/t) on Monday, down KRW 10,000-20,000/t ($9-18/t) from a week earlier” Some materials were being offered for as low as KRW 860,000-870,000/t”

Weak buying interest from end-users including pipe makers has led local dealers to reduce their offer prices. But high HRC inventory levels at customers' yards – and market sloth ahead of Korea’s approaching summer holidays – are unlikely to help boost their sales at present, Steel Business Briefing notes”

Spot prices for China-origin commodity grade HRC have declined too, by KRW20-30,000/t to KRW 800 - 820,000/t ($749-768/t) this week”

Another reason behind the soft HRC prices could be Hyundai Steel, which has ramped up HRC output using feeds from its two new 4m t/y blast furnaces, an industry source charges. Hyundai sold some 950,000 tonnes of HRC during May-June in Korea’s home market while Posco supplied only 719,000 t during the same period", it adds.

“The HRC market is dull for the moment," a source in Seoul admits to SBB. "Many buyers have adopted wait-and-see attitude as most have high stock levels." He adds that at the earliest HRC buyers may start replenishing their inventories from next month”

Nippon Steel deepens H-beam production cut

In a tacit admission that its production cuts have been insufficient to reduce stocks, Nippon Steel has decided to halt production on section mills at its Kimitsu works near Tokyo and its Sakai works in Osaka beyond their scheduled maintenance stoppages.

The steelmaker had earlier decided to bring forward 2-3 week stoppages for regular maintenance at its works to the July-September quarter from the initially planned October-December period, as Steel Business Briefing reported. But after it learned that H-beam stocks at end-June had again increased month-on-month, it decided to schedule an additional week of stoppages at both mills from late July”

“Stopping the mills is a direct way to decrease stocks,” a Nippon Steel spokesman noted. He was talking Tuesday after Nippon Steel announced that H-beam stocks held by its ‘Tokiwakai’ grouping of stockists at end-June had increased by 4.7% or 9,600 tonnes from end-May to 215,400 t. This took the stock ratio to 2.73 months or well above the 2-month level Nippon Steel considers “adequate”

Sections demand from small-scale construction projects is increasing but this small demand does not help to lift total delivery volumes, it admits. Regarding pricing, Nippon Steel says cutting stocks and improving market conditions are its priority so will hold H-beam prices for July contracts (unchanged from April).

Nippon Steel does not reveal its prices, but SBB believes its senior-sized beams are at around ¥100,000/t($1,250/t). This is way above prevailing Tokyo market levels of ¥78,000-80,000/t and those by rival Tokyo Steel Manufacturing at ¥76,000/t. “Nippon Steel’s high price is just like asking distributors to not buy,” Tokyo-based distributor remarked.

Source: SBB

Hanoi Metro, Vietnam


Project in Brief:
Project Type: Metro rail system
Location: Hanoi, Vietnam
Number of Metro Routes: Five
Expected Completion: 2020
Owner: Hanoi Metropolitan Rail Transport Project Board
Other Key Players: SYSTRA
Contractors: Samsung, Daewoo, Ska, Kumho and Kangnam

Hanoi Urban Metro (Hanoi Metro) is a metro rail system that will be developed in Hanoi, Vietnam, by 2020. The project is part of an integrated development programme for urban transport in Hanoi and will provide a safe, efficient and clean urban transportation system. It is the fourth-biggest project in Vietnam to utilise the Japanese Government’s official development assistance capital.

Hanoi is the capital of Vietnam and the country's second-largest city, with a population of about six million. Many trains, including services to Hai Phong and Ho Chi Minh City, depart from Hanoi station. The Union Express travels from Hanoi to Ho Chi Minh City, stopping at cities and towns along the route.

Commuters in Hanoi use motorbikes, buses, taxis and bicycles. The metro project is part of the Vietnam Ministry of Transport's master plan, which aims to reduce the use of private transport and enhance the urban environment.

The metro system will have five routes. The main route - line 3 - will be the first metro line in Hanoi. On completion, the route will provide transport to 200,000 passengers a day. It broke ground in September 2010 and is expected to become operational by the end of 2015.

The entire project is being carried out by Hanoi Metropolitan Rail Transport Project Board (HRB), formerly known as the Hanoi Authority for Tram and Public Transport Development Management (HATD). Technical studies of the system were completed in 2009.

Project


"The 12.5km pilot line will incorporate a 5.5km single track U-viaduct and a 4km twin tunnel."

The feasibility study for a Hanoi metro pilot route / line was completed in October 2005 and design of the pilot line started in 2007. The pilot route will be an east-westbound line and will connect 12 stations in the city bewteen Hanoi station and Nhon depot.

The 12.5km pilot line will incorporate a 5.5km single track U-viaduct and a 4km twin tunnel structure. The system will include 9.6km of elevated and 2.9km of underground sections, and will use 20m metro trains top transport 900 passengers in a single trip. The trains will run at 80km/h, covering the entire route in 20 minutes.

International consulting engineers HRB and SYSTRA signed two contracts to construct the pilot line. Each contract is worth €36m and the total cost of the pilot line is about €500m.

SYSTRA will assist with the commissioning, launch and operation of the service and will supervise the construction and manufacture of rolling stock. It also provided design studies and assessed bids.

The metro's infrastructure will include a viaduct, an underground section, stations, a depot and rolling stock maintenance centre and power supply stations. The construction of line two will begin in 2011 and is expected to be operational in January 2016.

Line routes

Hanoi Metro's routes will include Nam Thang Long to Tran Hung Dao, Nhon to Hanoi station, Cat Linh to Ha Dong and Yen Vien to Ngoc Hoi.

The route connecting Nam Thang Long and Tran Hung Dao will be 11.54km long and serve ten stations. The line will include an 8.55km underground section.
"The metro's infrastructure will include a viaduct, power supply stations and a depot."

The pilot line (line 3) between Nhon depot and Hanoi station will start at Nhon and travel to Cau Giay via National Highway 32, Ho Tung Mau and Xuan Thuy. It will also pass through Kim Ma, Nui Truc and Quoc Tu Giam.

The 13km-route connecting Cat Linh and Ha Dong will travel from Cat Linh to Thai Thinh via Hao Nam and Hoang Cau. From Thai Thinh the line will move towards National Highway 6, connecting Nga Tu So, Nguyen Trai, Tran Phu and Quang Trung.

Financing

The project is being coordinated and financed by several organisations including the World Bank, the Asian Development Bank and the European Investment Bank.

The latter has granted a €173m loan to help fund the construction of line 3.

Part of the project is being financed by Agence Française de Développement (AFD). The money provided by AFD is being used to construct the pilot line's infrastructure.

The project is being co-financed by bilateral overseas development assistance loans. They amount to €280m, of which €200m is tied and €80m is untied.
Source: http://www.railway-technology.com

Tường cừ thép chuyên dụng ứng dụng vĩnh cửu cho tầng hầm


Chúng tôi là chuyên gia hàng đầu trong việc thiết kế và xây dựng tầng hầm sâu với giải pháp tường vây cừ ván thép. Giải pháp sáng tạo tạo này liên quan đặc biệt đến việc sử dụng các cọc bản hợp thành tường chắn vĩnh cửu để xây dựng tường tầng hầm hoàn thiện dưới lòng đất được sử dụng cho các bãi đỗ xe ngầm, trạm bơm, tầng hầm, bể chứa và các ứng dụng khác, nơi các cấu trúc dưới lòng đất của các công trình lân cận được giữ lại toàn vẹn theo yêu cầu.

Với khả năng kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm sản xuất hàng đầu, đội ngũ các kỹ sư tư vấn và các nhà thầu chuyên nghiệp từ giai đoạn tiền khả thi, chúng tôi có thể cung cấp các giải pháp tối ưu để tạo ra các ứng dụng kỹ thuật có giá trị cho bất kỳ công trình xây dựng tầng hầm vĩnh cửu bằng tường vây cừ thép. Thường ứng dụng của cừ thép trong tường vây và tường hoàn thiện tầng hầm vĩnh viễn thay thế cho tường bê tông truyền thống mang lại một khoản tiết kiệm đáng kể trong chi phí xây dựng và mang lại lợi ích chung cho cộng đồng.

Công ty cũng cung cấp các kỹ thuật thi công xây dựng tầng hầm ngay cả tại những địa điểm bị hạn chế và khó khăn trong thi công với các thiết bị chuyên dụng, tối tân nhất mà chúng tôi trang bị.

Thông qua kinh nghiệm thiết kế, chúng tôi có đội ngũ chuyên gia tính toán lựa chọn các loại vật liệu cọc ván thép phù hợp nhất. Ngoài ra, tùy theo từng dự án, chúng tôi cũng tính đến việc tính toán để hỗ trợ thiết kế hệ giằng chống giảm tải trọng đất hoặc các biện pháp thi công chống đỡ, neo giằng phù hợp.

Hiện tại công ty cũng đã phát triển một loạt các loại vật liệu chống thấm để đảm bảo tường được kín nước 100% trong xây dựng tầng hầm và dễ dàng thực hiện, trong đó bao gồm cả các quy trình hàn kín chỗ các bản nối làm cho tường cừ được kín nước hoàn toàn. Tất cả những chi tiết xây dựng đảm bảo kín nước đáp ứng các yêu cầu chống thấm của tiêu chuẩn BS8102: 1990 "Quy tắc thực hành cho các cấu trúc bảo vệ chống thấm nước từ mặt đất.

Là một nhà cung cấp & thi công tiên phong trên thị trường, chúng tôi đã có một danh sách các dự án rộng khắp về quy mô và đa dạng về các ứng dụng, sau đây là một vài dự án mà chúng tôi đã thi công:












Sổ Tay Toàn Diện Nhất Về Thiết Kế Và Thi Công Cừ Ván Thép

Cuốn cẩm nang về thiết kế và thi công cũng như các vấn đề liên quan khác về cọc ván thép của hãng sản xuất thép và cung cấp cọc ván thép lớn nhất thế giới hiện nay, có mặt trên hơn 60 Quốc gia trên thế giới - Tập đoàn ArcelorMittal. Ấn bản chỉnh sửa bổ sung lần thứ 8 năm 2008.

Các thông tin trong cuốn Sổ tay này nhằm giúp các kỹ sư thiết kế với công việc tính toán kiểm tra hàng ngày và các công tác thi công liên quan đến tường chắn đất cừ ván thép. Đây là một cuốn sách tham khảo cho các kỹ sư với yêu cầu đã có ít nhiều kinh nghiệm trong thiết kế thi công cọc ván thép.

Ấn bản lần thứ tám của Sổ tay bao gồm đáng kể các thông tin được cập nhật, đặc biệt trong các lĩnh vực như phụ gia chống thấm, chống ồn và rung động cũng như thi công.

Cuốn sổ tay này phản ánh sự năng động, thay đổi không ngừng của lĩnh vực kết cấu nền móng, và là bằng chứng về cam kết của Hãng ArcelorMittal là luôn hỗ trợ khách hàng kịp thời và linh động.
Ấn bản năm 2008 còn cập nhật tất cả các tiết diện mới sáng chế từ đầu Quý 2 năm 2008.

Nội dung cuốn Sổ tay Piling Handbook - Về các vấn đề về thiết kế, tính toán và thi công cọc ván thép các bạn có thể tải về cuốn cẩm nang liên quan các vấn đề về cừ thép - Piling handbook bản tiếng Anh file PDF 3.94MB dày khoảng 500 trang với 13 chương:

Xin copy link: http://www.arcelormittal.com/sheetpiling/uploads/files/ArcelorMittal%20Piling%20Handbook_rev08.pdf



Tóm tắt nội dung như sau:

Chương 1: Thông tin tổng hợp về cọc ván thép
Chương 2: Chống thấm và phụ gia trong thi công
Chương 3: Tính toán chống ăn mòn và tuổi thọ cừ
Chương 4: Áp lực đất & nước trong thi công cừ thép
Chương 5: Tính toán thiết kế kết cấu cọc ván thép
Chương 6: Các loại tường chắn bằng cọc ván thép
Chương 7: Các loại giếng kín / đê quay
Chương 8: Các biểu đồ tường cừ thép
Chương 9: Thi công đê quay / tường chắn trong lực (circular cell)
Chương 10: Các loại cừ và phụ kiện chịu lực
Chương 11: Các vấn đề về thi công
Chương 12: Giảm chấn và chống ồn trong thi công
Chương 13: Các thông tin hữu dụng khác